Đang truy cập: Trang chủ VĂN BẢN Văn bản Nhà trường Đề án tự chủ tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy của trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả năm 2016

Đề án tự chủ tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy của trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả năm 2016

Email In PDF.

Quảng Ninh, ngày 13 tháng 4 năm 2016

ĐỀ ÁN

TỰ CHỦ TUYỂN SINH CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP CẨM PHẢ

 

(Kèm theo Công văn số: 234 /CĐCNCP-ĐT ngày 13 tháng 4 năm 2016)

 

Cơ sở pháp lý xây dựng đề án:
 
    - Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009;
 
    - Luật Giáo dục Đại học;
 
    - Quyết định số 221/2005/QĐ-TTg ngày 9 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Chương trình Quốc gia phát triển nhân lực đến năm 2020;
 
    - Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020";
 
    - Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
 
    - Thông tư số 12/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc Hợp nhất Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.
 
    - Căn cứ Công văn số 525/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 03 tháng 2 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức kỳ thi THPT quốc gia và tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2016;
 
    - Căn cứ Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy và Thông tư số 03/2016/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
 
    - Căn cứ Công văn số 981/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2016;
 
    - Quyết định số 8359/QĐ-BCT ngày 11/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Th­ương về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tr­ường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả;
 
    Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả xây dựng Đề án tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy theo các nội dung sau:
 
I. Mục đích và nguyên tắc lựa chọn phương án tuyển sinh:
1. Mục đích:
 
    - Thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
 
    - Thực hiện kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc chuyển dần phương thức tuyển sinh chung sang phương thức tuyển sinh riêng theo tinh thần tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục đại học;
 
    - Đảm bảo chất lượng, phù hợp ngành nghề đào tạo, thực tiễn địa phương, nhu cầu nhân lực xã hội cần và đáp ứng mục tiêu của từng ngành đào tạo của Trường;
 
    - Đánh giá một cách toàn diện và chính xác năng lực thực tiễn, động cơ học tập của thí sinh;
 
    - Tổ chức tuyển sinh nghiêm túc, đúng quy định, đảm bảo kết quả tuyển sinh chính xác, khách quan và công bằng.
 
    - Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả chủ động hơn trong công tác tuyển sinh, người học có nhiều cơ hội để được học tập phù hợp với năng lực và điều kiện của bản thân.
 
2. Nguyên tắc:
 
    - Đề án của Trường hoàn toàn phù hợp với quy định của Luật Giáo dục Đại học và mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
 
    - Đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 2, Điều 2 và các nội dung có liên quan trong Quy chế tuyển sinh ban hành theo Thông tư số 03/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
 
    - Đảm bảo lộ trình đổi mới công tác tuyển sinh theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
 
    - Phương thức tuyển sinh phù hợp với nguồn lực tổ chức thực hiện tuyển sinh của Trường;
 
    - Đảm bảo chất lượng và chỉ tiêu tuyển sinh đối với các ngành đào tạo;
 
    - Công khai, minh bạch; không để xảy ra các hiện tượng tiêu cực trong quá trình tổ chức xét tuyển, thi tuyển; không gây áp lực cho xã hội và tốn kém cho thí sinh.
 
    - Hồ sơ đăng ký xét tuyển cao đẳng có thể dùng để xét tuyển trung cấp chuyên nghiệp nếu thí sinh có nguyện vọng.
II. Phương án tuyển sinh:
1. Ngành tuyển sinh trình độ cao đẳng và khối xét tuyển

 

TT

Tên ngành

Mã ngành

Khối xét tuyển quy ước

1

Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

C510201

Khối xét tuyển: A00, A01, B00 và D01.

2

Ngành Công nghệ kỹ thuật Ôtô

C 510205

3

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

C 510301

4

Ngành kế toán

C 340301

     * Môn học theo khối xét tuyển quy ước:
         Khối A00:  Toán, Lý, Hoá.
        Khối A01: Toán, Lý, Tiếng Anh. 
        Khối B00: Toán, Hoá, Sinh. 
        Khối D01: Toán, Văn, Tiếng Anh. 
2. Phương thức tuyển sinh: 
    a. Tuyển sinh cao đẳng chính quy: 
    Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả kết hợp 02 phương thức tuyển sinh để tuyển đủ chỉ tiêu tuyển sinh năm 2016 gồm 200 chỉ tiêu cao đẳng chính quy. 
    Xét tuyển theo 2 phương thức: 
    Phương thức 1: Xét tuyển từ kết quả của thí sinh dự thi kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia của cụm thi do các đại học chủ trì. 
    Phương thức 2:  Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. 
    * Mỗi phương thức Nhà trường dự kiến dành 50% chỉ tiêu để xét tuyển. 
    b. Tuyển sinh cao đẳng liên thông: 40 chỉ tiêu liên thông từ trung cấp lên cao đẳng theo phương thức thi tuyển 
    Đối tượng người học áp dụng theo Thông tư 08/2015/TT-BGDĐT, ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định đào tạo liên thông trình độ cao đẳng, đại học. 
2.1. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia năm 2016. 
    2.1.1. Tiêu chí xét tuyển: 
    Việc xét tuyển sinh căn cứ các tiêu chí đáp ứng các yêu cầu của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
    Điểm ưu tiên theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo 
    2.1.2. Nguyên tắc xét tuyển: 
    * Điểm xét tuyển = Tổng điểm các môn trong tổ hợp môn thi của kỳ thi THPT Quốc gia + Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng. 
    Trong đó: Điểm các môn thi và tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 
    Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào căn cứ theo quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
    Lấy thí sinh có kết quả tổng điểm theo khối xét tuyển từ cao trở xuống cho đủ chỉ tiêu và đúng tiêu chí đã xác định (Không có môn nào từ 1 điểm trở xuống). 
    2.1.3. Nguồn tuyển: Tuyển thí sinh trong cả nước. 
2.2. Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. 
    2.2.1. Tiêu chí xét tuyển: 
    - Tiêu chí 1: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; 
    - Tiêu chí 2: Xếp loại hạnh kiểm cả năm lớp 12 đạt trung bình trở lên; 
    - Tiêu chí 3: Hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trường đầy đủ, hợp lệ và đúng quy định; 
    2.2.2. Nguyên tắc xét tuyển: 
    Điểm xét tuyển được tính theo công thức: 
ĐXT = ĐTB + Điểm ƯT 
    Trong đó: ĐTB là điểm trung bình cộng của 03 môn học lớp 12, thuộc khối xét tuyển quy ước; Điểm ƯT là điểm ưu tiên theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
    Lấy thí sinh có kết quả tổng điểm theo khối xét tuyển từ cao trở xuống cho đủ chỉ tiêu và đúng tiêu chí đã xác định. 
    2.2.3. Nguồn tuyển: Tuyển thí sinh trong cả nước. 
2.3. Lịch tuyển sinh của Trường: 
    2.3.1. Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển theo kết quả kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia. 
    Thời gian và quy trình xét tuyển thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
    2.3.2. Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển theo kết quả học tập lớp 12 bậc trung học phổ thông hoặc tương đương: 
    - Nhà trường nhận hồ sơ dự xét tuyển từ ngày 15/3 đến hết 15/11 hàng năm. 
    - Thời gian xét tuyển đợt 1: Trước ngày 15/8 hàng năm. 
    - Xét tuyển bổ sung nếu còn chỉ tiêu. Thời gian đăng ký xét tuyển và xét tuyển là 10 ngày, cho đến khi đủ chỉ tiêu hoặc hết thời gian xét tuyển theo quy định. 
    - Công bố kết quả trúng tuyển ngay sau mỗi đợt xét tuyển. 
    2.3.3. Địa điểm nhận hồ sơ: 
    Tại phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 
    Địa chỉ: Số 78, đường Nguyễn Văn Trỗi, phường Cẩm Thủy, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 
        ĐT: 033 3969661 - 033 3862 091 - Fax: 0333 864 950 
        Website: www.cdcncp.edu.vn          Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.  
2.4. Hồ sơ xét tuyển, phương thức đăng ký của thí sinh: 
    2.4.1. Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo kết quả kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia. 
    Thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
    Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm: 
    - Phiếu đăng ký xét tuyển 
    - Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh để trường thông báo kết quả xét tuyển. 
    2.4.2. Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. 
    a) Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm: 
    - Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của trường) ; 
    - Bằng tốt nghiệp, học bạ (photo công chứng) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời; 
    - Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có); 
    - Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh để trường thông báo kết quả xét tuyển. 
    b) Hồ sơ và lệ phí ĐKXT của thí sinh nộp trực tiếp tại trường. Qua đường bưu điện chuyển phát nhanh hoặc trực tuyến (online) trong thời gian quy định, có giá trị xét tuyển như nhau. 
2.5. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh: 
    Trường thực hiện chính sách ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng được quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 
2.6. Lệ phí tuyển sinh: 
    Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
3. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án tuyển sinh: 
    3.1. Sự phù hợp của phương thức tuyển sinh với đặc thù các ngành đào tạo của trường và với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành: 
    Tỉnh Quảng Ninh với gần 1,2 triệu dân, bao gồm 04 thành phố trực thuộc, 01 thị xã, 9 huyện, 189 xã phường, thị trấn và hơn 100 cơ quan, đơn vị hành chính, hàng ngàn doanh nghiệp Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn tỉnh. Trong ngành giáo dục hiện có 55 trường THPT và 13 Trung tâm giáo dục thường xuyên. Hàng năm có khoảng 14.000 học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông. Trong nhiều năm qua, chất lượng giáo dục phổ thông của tỉnh Quảng Ninh luôn đứng trong tốp cao của cả nước. Tỷ lệ học sinh đỗ vào các trường cao đẳng, đại học thuộc loại khá. Điều đó đã ảnh hưởng tích cực trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự  phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên quê hương và đất nước. 
    Có thể nói, chương trình giáo dục phổ thông hiện nay chưa tạo ra sự phân hóa rõ rệt về xu hướng nghề nghiệp cho học sinh trong quá trình học tập. Ngành đào tạo của nhà trường là các khối ngành kinh tế, kỹ thuật cung cấp nguồn nhân lực cho địa phương và cho Tập đoàn Than, khoáng sản Việt Nam và các doanh nghiệp khác trên địa bàn, vì vậy tuyển sinh đủ chỉ tiêu là một nhiệm vụ quan trọng của nhà trường. 
    Việc sử dụng phương thức tuyển sinh này sẽ giúp nhà trường tìm ra được những thí sinh có hệ số phù hợp cao giữa sở trường, năng lực của bản thân với tính đặc thù của chuyên ngành đào tạo. Phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình công nhân viên chức sống trên địa bàn. 
    3.2. Các yếu tố đảm bảo chất lượng, sự công bằng của phương thức tuyển sinh đề xuất: 
    - Nhà trường có đầy đủ cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ đáp ứng được yêu cầu đào tạo tuy nhiên trong năm 2015 số lượng tuyển sinh thấp vì vậy nhà trường xây dựng phương án tuyển sinh riêng nhằm tuyển sinh cho đủ chỉ tiêu mà vẫn đảm bảo chất lượng. 
    - Sự thuận lợi trong việc lựa chọn chuyên ngành đào tạo ở trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả dựa trên kết quả tốt nghiệp THPT sẽ giúp các em thuận lợi trong việc đăng ký xét tuyển vào học tại trường. 
    - Phương thức tuyển sinh mới tạo ra sự công bằng, khách quan cho tất cả các thí sinh, hạn chế được sự may rủi trong các kì thi tuyển sinh. 
    - Giảm tốn kém, áp lực và tâm lý trong việc thi cử. 
    3.3. Thuận lợi, khó khăn của nhà trường, học sinh khi trường triển khai phương án tuyển sinh: 
    - Nhà trường sẽ thu hút được đông đảo thí sinh tham gia xét tuyển vì nó phủ hợp với xu hướng phát triển giáo dục đại học của thế giới lấy tiêu chí đã tốt nghiệp THPT làm chuẩn đầu vào các trường cao đẳng. 
    - Hàng năm tỉnh Quảng Ninh có gần 14.000 học sinh tốt nghiệp THPT, đấy là chưa kể đến các tỉnh ở lân cận, trong đó  rất nhiều em  có nguyên vọng, ước mơ được đào tạo ở bậc cao đẳng, đại học để nâng cao trình độ học vấn của mình. Phương thức tuyển sinh của nhà trường sẽ được nhiều em hưởng ứng vì nó đáp ứng được nhu cầu mong mỏi của đông đảo các em và gia đình. 
    - Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiều kinh nghiệm, giàu tâm huyết và cơ sở vật chất khá đầy đủ để thực hiện phương thức tuyển sinh mới. 
    - Nhà trường sẽ phải làm tốt công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và tư vấn cho mọi người hiểu rõ lợi ích của phương thức tuyển sinh mới và sự phù hợp của nó trong xu thế phát triển của giáo dục đại học ở Việt Nam và thế giới. 
    3.4. Các hiện tượng tiêu cực có thể phát sinh khi triển khai phương án tuyển sinh và các giải pháp chống tiêu cực: 
    - Trong các tiêu chí xét tuyển cơ bản là học sinh chỉ quan tâm đến kết quả đỗ tốt nghiệp THPT mà không quan tâm đến kết quả học tập các môn không thi tốt nghiệp. 
    - Vì xét tuyển, nên có thể tận dụng quan hệ với người thân trong trường hoặc nhờ cán bộ quản lí lãnh đạo tác động tới lãnh đạo nhà trường.
     - Hiện tượng gây phiền hà, nhũng nhiễu thí sinh. 
    - Thiếu minh bạch trong quá trình xét tuyển riêng. 
Để khắc phục những hiện tượng trên, Nhà trường sẽ sử dụng các biện pháp: 
    - Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong địa bàn tuyển sinh. 
    - Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ đăng ký xét tuyển. 
    - Công khai rộng rãi Quy chế tuyển sinh của Nhà trường để mọi người biết cùng tham gia giám sát quá trình tuyển sinh của Nhà trường. 
    - Xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm quy chế tuyển sinh và có hình thức khen thưởng xứng đáng đối với những trường hợp phát hiện các hiện tượng tiêu cực. 
4. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh : 
    4.1. Điều kiện về con người: 
    Tổng số CBCNV:123 người; số lượng giảng viên 92 người. 
    + 100% giảng viên có trình độ đại học, trong đó có 50% trình độ thạc sỹ. 
    + Hàng trăm lượt giáo viên dạy giỏi cấp Quốc gia và cấp Tỉnh 
    + 100% giáo viên có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cấp II, tin học cơ sở. 
    + 90% giáo viên có chứng chỉ B Anh văn trở lên. 
    + 95% giáo viên được bồi dưỡng phương pháp giáo dục đại học 
    4.2. Về cơ sở vật chất: 
    Khuôn viên Trường diện tích trên 1,7 ha 
    - Tổng diện tích xây dựng trường khoảng  9.000 m2 gồm các hạng mục chính sau: 
    + Khu giảng đường: 32 phòng học lí thuyết, diện tích 1.998 m2 
    + Hai xưởng thực hành thí nghiệm Điện, Cơ khí, diện tích 3.358 m2 
    + Nhà học thực hành Tin học, Ngoại ngữ diện tích 279 m2 
    + Nhà làm việc diện tích 1976 m2 
    + Phòng thí nghiệm hóa học, vật lí, diện tích 434 m2 
    + Thư viện: diện tích 168 m2 
    + Ký túc xá 3 tầng khép kín: diện tích 1.776 m2 
    + Nhà ăn, nhà khách, phòng họp và các công trình khác: 1500 m2 
    - Các trang thiết bị: Hóa học, Cơ khí, Điện, Công nghệ thông tin ngày càng được đầu tư đồng bộ, hiện đại hơn. 
III. Tổ chức thực hiện: 
1. Công tác chuẩn bị: 
    - Căn cứ quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính qui và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh, trường ra quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh. 
    Hội đồng tuyển sinh của trường do Hiệu trường hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo làm chủ tịch Hội đồng. Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo toàn bộ hoạt động tuyển sinh của trường.   
    Hội đồng tuyển sinh có các Ban giúp việc: Ban thư ký, Ban cơ sở vật chất, Ban thanh tra tuyển sinh, ... 
    - Trường thông báo công khai trên trang thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng phương án tuyển sinh. 
    Thông tin tuyển sinh của trường bao gồm: tên trường, ký hiệu trường, địa chỉ liên hệ, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, khối xét tuyển, ngành xét tuyển, thời gian xét tuyển và các thông tin khác liên quan. 
    - Ban hành các Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh, các Ban giúp việc Hội đồng; các văn bản, biểu mẫu phục vụ công tác xét tuyển, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang Website của Nhà trường. 
    - Chuẩn bị nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, văn phòng phẩm,... cho việc tổ chức xét tuyển. 
    - Dưới sự chỉ đạo của HĐTS, các Ban giúp việc HĐTS thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng của mình như Quy chế tuyển sinh của trường đã qui định. 
    - Phối hợp với các đơn vị, ban ngành địa phương, cơ quan Báo chí, Đài truyền hình tổ chức công tác tư vấn tuyển sinh, xét tuyển cho thí sinh. 
    - Tổ chức thu nhận hồ sơ, kiểm tra tính chính xác của hồ sơ theo quy định. 
    - Công tác tài chính: Lập dự toán chi tiết về công tác tuyển sinh và cấp kinh phí đảm bảo công tác tuyển sinh. 
    - Cơ sở vật chất: phối hợp với UBND Thành phố Cẩm Phả, UBND phường Cẩm Thủy, các Ban, Ngành trên địa bàn. Đảm bảo chuẩn bị đầy đủ nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, văn phòng phẩm... cho việc tổ chức tuyển sinh an toàn, đúng quy chế. 
2. Tổ chức tuyển sinh 
    - Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng tuyển sinh, các Ban sẽ thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng của mình theo quy định. 
    - Sau khi Ban thư ký tập hợp, thống kê và nhập dữ liệu đầy đủ các hồ sơ của các thí sinh tham gia xét tuyển, sẽ báo cáo Hội đồng tuyển sinh để tổ chức xét tuyển.  Việc xét tuyển được tiến hành theo lộ trình của Đề án. 
    - Thanh tra tuyển sinh thường xuyên giám sát quá trình thu nhận hồ sơ, thống kê, nhập dữ liệu hồ sơ, cũng như công tác xét tuyển để ngăn ngừa và xử lý kịp thời các hiện tượng tiêu cực (nếu có). 
    - Ban cơ sở vật chất có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các phòng thu nhận hồ sơ, phòng họp Hội đồng và các phương tiện phục vụ cho quá trình nhập dữ liệu hồ sơ cũng như quá trình xét tuyển. 
3. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công tác tuyển sinh: 
    Trường thành lập Ban thanh tra tuyển sinh, gồm những cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, có uy tín với đồng nghiệp và có kinh nghiệm trong công tác thanh tra, nhất là thanh tra tuyển sinh do đồng chí trong Ban giám hiệu và Trưởng Ban thanh tra nhân dân chịu trách nhiệm thực hiện theo sự chỉ đạo của Chủ tịch HĐTS trường. 
    Ban thanh tra tuyển sinh của trường chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh; kịp thời phát hiện những sai sót, vi phạm và đề xuất các hình thức xử lý theo đúng quy định. 
4. Việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan: 
    - Nơi tiếp nhận thông tin, bằng chứng về các hiện tượng tiêu cực trong công tác tuyển sinh: 
        + Hội đồng tuyển sinh của trường 
        + Ban thanh tra tuyển sinh 
        + Hòm thư góp ý của nhà trường. 
    - Trách nhiệm của người tố cáo các hiện tượng tiêu cực phải có bằng chứng cụ thể và được xác minh về tính chính xác. 
    - Các cá nhân và tổ chức tiếp nhận thông tin tố cáo phải bảo vệ nguyên trạng bằng chứng và xác minh tính chân thực của bằng chứng, có biện pháp ngăn chặn kịp thời và báo cáo với HĐTS để có biện pháp xử lí thích hợp.
 5. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh theo qui định: 
    Nhà trường thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo kịp thời trong từng giai đoạn triển khai nội dung đề án tuyển sinh. Kết thúc kỳ tuyển sinh, Trường tiến hành tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương và cơ quan cấp trên theo quy định. 
6. Sự phối hợp và hỗ trợ của các ban, ngành địa phương trong các khâu của công tác tuyển sinh: 
    - Nhà trường thường xuyên nhận được sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn; của các doanh nghiệp trong việc thực hiện các khâu của công tác tuyển sinh 
    - Nhà trường luôn nhận được sự phối hợp và hỗ trợ tích cực của Sở Giáo dục và Đào tạo, nhất là phòng giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên và phòng phổ thông; Đài phát thanh và Truyền hình thành phố Cẩm Phả. 
    - Nhà trường đã nhận được sự hỗ trợ tích cực của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đoàn Khối các cơ quan tỉnh, thành phố. 
    - Nhà trường có mối quan hệ gắn bó với các trường THPT và các Trung tâm GDTX trong toàn tỉnh và một số trường THPT  ở các huyện thuộc các tỉnh lân cận: Thái Bình; Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh,… 
    - Nhà trường đã phối hợp với nhiều địa phương trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao như Thái Bình; Thái Nguyên; Bắc Ninh; …. 
IV. Lộ trình và cam kết của trường: 
1. Lộ trình thực hiện: 
    1.1. Năm 2016 
    Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả thực hiện tuyển sinh theo 2 hình thức: 
    -  Thực hiện tuyển sinh theo kết quả kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia. 
    -  Thực hiện xét tuyển riêng theo Đề án này. 
    1.2. Từ năm 2016 
    Ngoài việc tuyển sinh theo phương án chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả tiếp tục tổ chức xét tuyển riêng. Trên cơ sở rút kinh nghiệm công tác tổ chức tuyển sinh năm 2016, Trường sẽ nghiên cứu, hoàn thiện công tác tuyển sinh cho các năm sau. 
2. Cam kết: 
    - Tổ chức tuyển sinh theo đúng Quy chế và dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
    - Thực hiện nghiêm túc, an toàn, đúng quy định trong tất cả các khâu của công tác tuyển sinh. Xử lí nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật các hiện tượng tiêu cực, hành vi  vi phạm Quy chế. 
    - Tạo mọi điều kiện thuận lợi tối đa cho các thí sinh tham gia đăng ký xét tuyển, đảm bảo nghiêm túc, công bằng, khách quan và chống mọi hiện tượng tiêu cực. 
    - Công bố rộng rãi, công khai các thông tin về hoạt động tuyển sinh của trường để xã hội, quý phụ huynh và thí sinh để theo dõi, giám sát. 
    - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời; kết thúc kỳ tuyển sinh năm 2016, Trường tiến hành tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. 
    Thực hiện Luật Giáo dục và Luật Giáo dục Đại học căn cứ vào lộ trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho các trường tự chủ trong công tác tuyển sinh. Trong những năm qua trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả đã đầu tư hàng chục tỷ đồng xây dựng cơ sở vật chất mua sắm trang thiết bị; đội ngũ giảng viên của nhà trường đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng với trên 45% giảng viên có trình độ sau đại học. Chương trình đào tạo của nhà trường luôn được rà soát, bổ sung, chỉnh lý cho phù hợp với thực tiễn sản xuất của các doanh nghiệp... Các yếu tố này là cơ sở để nhà trường tự chủ trong công tác tuyển sinh riêng của mình. 
    Căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực của Trường về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên cơ hữu, cơ chế và kinh nghiệm quản lý về hoạt động dạy, học, thi cử,…Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả kính mong Bộ Giáo dục và Đào tạo chấp thuận cho Trường được tổ chức tuyển sinh theo Đề án như trên, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả đào tạo cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh lân cận, góp phần thúc đẩy giáo dục đại học Việt Nam ngày càng phát triển và hội nhập với thế giới. 
Quảng Ninh, ngày 13  tháng 4 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

(Đã kí)

NGƯT-ThS. Phan Văn Thạch 

PHỤ LỤC
ĐỀ ÁN TỰ CHỦ TUYỂN SINH CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG 
CÔNG NGHIỆP CẨM PHẢ

 

1.  Quy chế tuyển sinh và các văn bản hướng dẫn

    - Việc tổ chức thi tuyển sinh theo kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, cũng như xử lý các vi phạm của quy chế tuân thủ các quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

    - Tổ chức xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở THPT và kết quả thi tốt nghiệp THPT tuân thủ theo các quy định trong nội dung của Đề án.

    - Trường sẽ ban hành các văn bản hướng dẫn cán bộ, giảng viên và học sinh nắm vững khi tổ chức thực hiện.

2. Kết quả tuyển sinh của Trường trong 5 năm gần đây:

Năm học

Hệ cao đẳng

Hệ TCCN

Chỉ tiêu

Kết quả

Chỉ tiêu

Kết quả

2010 - 2011

300

44

400

257

2011 - 2012

300

106

400

281

2012 - 2013

300

162

400

181

2013 - 2014

300

133

400

165

2014 - 2015

200

44

350

274

 

3. Các ngành đào tạo hệ chính quy của trường:

TT

Tên ngành, chuyên ngành

Trình độ đào tạo

Khối xét tuyển quy ước

Cao đẳng

TCCN

1

Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

x

 

Khối xét tuyển A00; A01; B00 và khối D01

2

Ngành Công nghệ kỹ thuật Ôtô;

x

 

3

Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

x

 

4

Ngành kế toán

x

 

5

Ngành Cơ khí chế tạo

 

x

 

6

Ngành Bảo trì và sửa chữa Ôtô; 

 

x

 

7

Ngành Điện công nghiệp và dân dụng

 

x

 

8

Ngành Điện tử công nghiệp và dân dụng

 

x

 

9

Ngành kế toán doanh nghiệp

 

x

 

10

Ngành Công nghệ hàn

 

x

 

11

Ngành Bảo trì và sửa chữa thiết bị cơ khí

 

x

 

12

Ngành Tin học ứng dụng

 

x

 

4. Bảng thông tin tuyển sinh cao đẳng hệ chính quy năm 2016 trong quyển Những điều cần biết về tuyển sinh đại học cao đẳng năm 2016. 

Tên trường.

Ngành học

Ký hiệu trường

Mã ngành

Môn  thi/Xét tuyển

Tổng

chỉ tiêu

Ghi chú

TRƯỜNG CAO ĐẲNG

CÔNG NGHIỆP CẨM PHẢ

CCC

   

200

- Vùng tuyển sinh:Tuyển sinh trong phạm vi cả nước.

- Phương thức tuyển sinh: Trường tổ chức tuyển sinh theo Đề án tự chủ tuyển sinh với 2 phương thức:

+ Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia. Kết quả thi đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Phương thức 2:  Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, điểm trung bình của 03 môn lớp 12 thuộc khối xét tuyển quy ước lấy từ cao xuống thấp.

- Thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Ký túc xá có 500 chỗ ở.

- Số 78, đường Nguyễn Văn Trỗi, phường Cẩm Thủy, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- ĐT: 0333 969661;

- Fax: 0333 864 950

Website: www.cdcncp.edu.vn

       

Các ngành đào tạo cao đẳng:

       

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

 

C510201

Toán; Lý; Hoá.

Hoặc: Toán; Lý; Tiếng Anh

Hoặc: Toán; Hoá; Sinh.

Hoặc: Toán; Văn; Tiếng Anh.

50

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

 

C510301

50

Công nghệ kỹ thuật ô tô

 

C510205

50

Kế toán

 

C340301

50

 5. Danh mục các nguồn lực

5.1. Đội ngũ giảng viên của trường 

TT

Họ và tên

Năm sinh

Trình độ

Chuyên ngành

Ghi chú

Nam

Nữ

1

Phan Văn Thạch

1957

 

Thạc sĩ

Quản lý giáo dục

Hiệu trưởng

2

Đỗ Quang Khải

1958

 

Thạc sĩ

Quản lý KH và CN

Phó Hiệu trưởng 

3

Nguyễn Văn Toàn

1966

 

Thạc sĩ

Tự động hóa

Phó Hiệu trưởng 

4

Hoàng Minh Hải

1973

 

Thạc sĩ

Tự động hóa

Trưởng phòng  

5

Nguyễn Văn Ngọc

1983

 

Thạc sĩ

Điện khí hóa mỏ

Phó phòng - BT ĐTN

6

Lương Thị Hải

 

1972

Kỹ sư

TĐHCN ngành KT điện

 

7

Nguyễn Thị Liễu

 

1974

Kỹ sư

Kinh tế kế toán

 

8

Đào Tùng Linh

1985

 

Kỹ sư

Công nghệ thông tin

 

9

Tạ Thị Mùi

 

1979

Thạc sĩ

Ngôn ngữ học

 

10

Nguyễn Thị Bình 

 

1969

Kỹ sư

Chế tạo máy

Phó phòng

11

Chu Trần Phương

1973

 

Thạc sĩ

Quản lý KH và CN

Phó phòng

12

Tạ Ngọc Lộc

1963

 

Kỹ sư

Cơ khí

Trưởng phòng

13

Đoàn Văn Khoan

1964

 

Kỹ sư

Cơ khí chế tạo máy

Trưởng phòng

14

Bùi Văn Quảng

1978

 

Thạc sĩ

Tự động hóa

Trưởng phòng

15

La Văn Dũng

1982

 

Thạc sĩ

Toán học

Phó phòng

16

Trần Thị Mai Anh

 

1986

Cử nhân

Kế toán

 

17

Nguyễn Huyền Ngọc

1979

 

Cử nhân

Toán - Tin học

Phó phòng

 

Khoa cơ khí

18

Đậu Sĩ Hùng

1962

 

Kỹ sư

CN chế tạo máy

Trưởng khoa

19

Vũ Thị Sử

 

1982

Thạc sĩ

Công nghệ CTM

 

20

Lê Quốc Bảo

1983

 

Thạc sĩ

Công nghệ CTM

 

21

Nguyễn Thị Yến

 

1974

Kỹ sư

CN Hàn

Phó khoa

22

Hoàng Văn Chuông

1962

 

Kỹ sư

Chế tạo máy

 

23

Đặng Thị Thanh

 

1981

Kỹ sư

SPKT công nghiệp

 

24

Lê Thành Công

1990

 

Kỹ sư

Công nghệ KT CK

 
 

Khoa Cơ khí động lực 

25

Đoàn Hữu Lương

1970

 

Thạc sĩ  

Cơ khí động lực 

Trưởng khoa

26

Nguyễn Minh Sơn

1969

 

Kỹ sư

Cơ khí động lực

 

27

Đỗ Văn Tảo

1966

 

Kỹ sư

Động lực

 

28

Đặng Tiến Dũng

1973

 

Kỹ sư

ôtô ngành CK chuyên dùng

 

29

Nguyễn Anh Tú

1984

 

Kỹ sư

Cơ khí động lực

 
 

Khoa Điện

30

Nguyễn  Đức Hùng

1967

 

Thạc sĩ

Tự động hóa

Trưởng klhoa

31

Phạm Văn Trịnh

1972

 

Thạc sĩ

KT ĐK  và  TĐH 

 

32

Đinh Thị Hồng Lan

 

1982

Thạc sĩ

Tự động hóa

 

33

Nguyễn Thị Liên

 

1980

Thạc sĩ

Tự động hóa

Phó khoa

34

Nguyễn Thị Thủy

 

1982

Thạc sĩ

Tự động hóa

 

35

Nguyễn Văn Dược

1977

 

Thạc sĩ

Tự động hóa

 

36

Nguyễn T Hương Sen

 

1984

Thạc sĩ

Điện khí hóa mỏ

 

37

Nguyễn T Bích Hồng 

 

1985

Thạc sĩ

Tự động hóa

 

38

Phạm Văn Quang

1976

 

Thạc sĩ

Tự động hóa

 

39

Bùi Thị Phương

 

1986

 Kỹ sư

CNKT Điện

 

40

Nguyễn Tuấn Việt

1986

 

Thạc sĩ

Tự động hóa

 
 

Khoa Công nghệ thông tin

41

Vũ Đức Hùng

1977

 

Thạc sĩ

Công nghệ thông tin  

Trưởng khoa

42

Hoàng Thị Hiếu

 

1982

Thạc sĩ

Khoa học máy tính

 

43

Phạm Ngọc Quang

1969

 

Kỹ sư

TĐHCN ngành KT điện

Phó khoa

44

Phạm Thị Nhung 

 

1981

 Thạc sĩ  

KT Điện tử

 

45

Nguyễn Hải Đăng

1984

 

Thạc sĩ

Kỹ thuật điện tử

 

46

Nguyễn T Thùy Trang

 

1982

Thạc sĩ

Kỹ thuật điện tử

 

47

Lê Quang Minh

1984

 

Kỹ sư

CN thông tin

 

48

Phạm Thị Thu Thủy

 

1983

Kỹ sư

Tin học quản lý 

 

49

Bùi Thị Nụ

 

1984

Kỹ sư

Công nghệ thông tin

 

50

Phạm T Phương Hồng

 

1984

Cử nhân

Công nghệ thông tin

 

51

Lâm Vũ

1989

 

Kỹ sư

CNKT điện tử

 
 

Khoa Kỹ thuật cơ sở

52

Phạm Quốc Việt

1963

 

Kỹ sư

Ô tô

Trưởng khoa

53

Phạm Văn Thi

1981

 

Thạc sĩ

Công nghệ CTM 

Phó khoa

54

Tạ Thanh Sơn

1979

 

Cử nhân

SP TDTT

 

55

Đỗ Thanh Mai

 

1983

Thạc sĩ

CN chế tạo máy

 

56

Tống Quang Trung

1989

 

Cử nhân

SP TDTT

 
 

Khoa Lý luận chính trị

57

Nguyễn Quang Duy

1978

 

Cử nhân

KH ngành GDCD

 

58

Phạm Thị Nương

 

1982

Thạc sĩ

Triết học

 

59

Trần Thị Huyền

 

1983

Thạc sĩ

Triết học

 

60

Đỗ Thị Ánh

 

1983

Thạc sĩ

Chính trị

 

61

Phạm T Thu Phương

 

1979

Cử nhân

KH ngành GD chính trị

Trưởng khoa

62

Lương Thị Khanh

 

1983

Thạc sĩ

Lịch sử

 
 

Khoa Khoa học cơ bản

63

Trần Thị Châu

 

1976

Thạc sĩ

Hóa học

Trưởng khoa

64

Vũ Tiến Dũng

1982

 

Cử nhân

Hóa học

 

65

Trương Thị Hải Yến

 

1976

Thạc sĩ

Toán học

 

66

Hoàng Thị Bích Hồng

 

1983

Thạc sĩ

Vật lý

 

67

Đỗ Thị Thu Thuỷ 

 

1985

Thạc sĩ

Vật lý

 

68

Nguyễn T Thanh Tâm

 

1980

Thạc sĩ

Vật lý

 

69

Bùi Thị Minh Hiền

 

1978

Thạc sĩ

Ngữ văn

 

70

Bùi Thu Hương

 

1976

Thạc sĩ

NN Tiếng Anh

 

71

Nguyễn Bích Hải

 

1978

Cử nhân

NN Tiếng Anh

 

72

Trần Thị Nga

 

1981

Cử nhân

NN Tiếng Anh

 

73

Dương Thị Hoài Thu

 

1979

Cử nhân

NN Tiếng Anh

 

74

Nguyễn Thị Chi

 

1988

Cử nhân

Toán học

 
 

 Khoa Kinh tế

75

Phan T Thanh Hương

 

1981

Thạc sĩ

Kinh doanh và quản lý

Trưởng khoa

76

Nguyễn T Lan Hương

 

1978

Thạc sĩ

Kinh tế

Phó khoa

77

Phạm Thị Hoài

 

1977

Thạc sĩ

Kinh tế

 

78

Đỗ Ánh Hồng

 

1984

Thạc sĩ

Kế toán

 

79

Tạ Thị Kim Duyên

 

1984

Thạc sĩ

Kinh tế

 

80

Phạm Thị Vân

 

1986

Thạc sĩ

Kế toán

 

81

Nguyễn Thị Dung

 

1981

Thạc sĩ

Kinh tế

 

82

Vũ Thị Mây

 

1986

Thạc sĩ

Tài chính ngân hàng

 

83

Phạm Việt Hoa

 

1979

Thạc sĩ

Kinh tế

 

84

Nguyễn Thị Liên

 

1982

Cử nhân

Quản trị kinh doanh

 

85

Nguyễn Thị Phương

 

1982

Cử nhân

Kế toán

 

86

Lê Thị Luận

 

1988

Cử nhân

Quản trị kinh doanh

 

87

Nguyễn T Thanh Thảo

 

1987

Thạc sĩ

Thương mại

 

88

Mai Thu Hương

 

1988

Cử nhân

Kế toán

 

89

Nguyễn Thị Thu Hằng

 

1988

Cử nhân

Kế toán DN

 

90

Trần Thị Hồng

 

1988

Thạc sĩ

Kinh tế

 

91

Vũ Tuấn Minh

1986

 

Cử nhân

Kế toán

 

92

Tô Kiên Cường

1978

 

Cử nhân

Quản trị kinh doanh

 
 

 5.2. Cơ sở vật chất của trường

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Tổng số

I

Diện tích đất

ha

1,7

II

Diện tích xây dựng

m2

8.725

III

Giảng đường phòng học

   

1

Số phòng học

phòng

32

2

Diện tích phòng

m2

1998

IV

Diện tích hội trường

m2

200

V

Phòng máy tính

   

1

Số phòng

Phòng

04

2

Diện tích

m2

230

3

Số máy tính

Chiếc

159

4

Số máy được nối mạng

Chiếc

106

VI

Phòng học ngoại ngữ

   

1

Số phòng

Phòng

01

2

Diện tích

m2

49

3

Thiết bị đào tạo ngoại ngữ chuyên dùng

Thiết bị

75

VII

Thư viện

   

1.

Diện tích

m2

168

2.

Số đầu sách

Quyển

25189

3

Số chỗ trong phòng đọc

Chỗ

96

VIII

Phòng thí nghiệm

Phòng

 

1

Số phòng

Phòng

09

2

Diện tích

m2

343

3

Thiết bị thí nghiệm chuyên dùng

Thiết bị

1135

IX

Xưởng thực hành

   

1

Diện tích

m2

3358

2

Thiết bị thực hành chuyên dùng

Thiết bị

952

X

Ký túc xá

   

1.

Diện tích

m2

350

2

Số phòng

Phòng

44

XI

Diện tích nhà thi đấu đa năng

m2

450

XII

Diện tích nhà làm việc

m2

1976

 HIỆU TRƯỞNG

(Đã kí)

NGƯT-ThS. Phan Văn Thạch

Lần cập nhật cuối ( Thứ tư, 20 Tháng 4 2016 06:49 )  

Liên kết website